Những khúc tình ca


Video xây dựng NTM


Danh sách câu hỏi

Chi tiết câu hỏi

chuyển đổi đất vườn thành đất thổ cư

Câu hỏi:

Tôi có một mảnh đất ở thị trấn quang minh trong đó co 30 m2 là đất thổ cư còn 17 m2 là đất vườn cho tôi hỏi tôi có thể chuyển 17m2 đất vườn đấy thành đất thổ cư để xây nhà không và thủ tục hành chính như thế nào và lệ phí là bao nhiêu , tôi là dân ngoại tỉnh làm việc ở khu công nghiệp mua đất ở đây Tôi xin cảm ơn

Nguyễn Văn Tuấn - 10/10/2017

Câu trả lời:

Phòng Tài nguyên và Môi trường xin trả lời công dân như sau:

Theo quy định điều 18, Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND thành phố quy định:

Điều 18. Loại đất nông nghiệp được xem xét và không được xem  cua xét chuyển mục đích sử dụng

1. Loại đất nông nghiệp được xem xét, cho phép chuyển mục đích sử dụng theo Quy định này gồm:

a) Đất vườn, ao liền kề với đất ở và đất vườn, ao xen kẹt trong khu dân cư.

b) Thửa đất nông nghiệp được giao nằm xen kẹt trong khu dân cư (thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 17 Quy định này) được hình thành trước ngày 01/7/2014, có diện tích đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở do UBND Thành phố quy định (theo thẩm quyền được giao tại Điểm a, Khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai năm 2013).

Khi cho phép chuyển mục đích sử dụng nông nghiệp quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này sang đất ở (hoặc đất thương mại, dịch vụ) thì thu bằng 100% tiền sử dụng đất theo quy định tại Điểm b, c Khoản 3, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

2. Trường hợp khu đất nông nghiệp được giao (gồm thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng và các thửa đất nông nghiệp liền kề, thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này) có quy mô diện tích đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở do UBND Thành phố quy định (theo thẩm quyền được giao tại Điểm a, Khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013), nằm xen kẹt trong khu dân cư, không còn phù hợp cho việc sản xuất nông nghiệp, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét thực hiện theo một trong các phương án sử dụng sau:

a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được cấp thẩm quyền để thu hồi đất sử dụng cho mục đích công cộng của địa phương hoặc tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật, bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định;

b) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho đơn vị có nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, đúng quy định của pháp luật.

3. Loại đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư không được xem xét, cho phép chuyển mục đích sử dụng theo Quy định này gồm: đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của phường, xã, thị trấn; đất nông nghiệp do hợp tác xã và các tổ chức đang quản lý giao cho các hộ gia đình xã viên sử dụng; đất nông nghiệp thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai năm 2013; đất nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp thẩm quyền phê duyệt cho các hạng mục, dự án theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

Theo đó, việc ông Nguyễn Văn Tuấn hỏi chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất “Vườn” sang loại đất “thổ cư” là được phép. Tuy nhiên, việc chuyển mục đích sử dụng đất còn căn cứ một số các điều kiện như: Quy hoạch sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp…

2.Về nội dung: Thủ tục hành chính như thế nào?”

Về hồ sơ, trình tự thủ tục chuyển mục đích được quy định tại Điều 19 Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND thành phố cụ thể như sau:

Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân

1. Hồ sơ: người sử dụng đất nộp (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết

a) Trong thời hạn 08 ngày, UBND cấp xã thực hiện các công việc sau:

- Đối với khu vực chưa hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính hoặc trường hợp xin chuyển mục đích một phần thửa đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn người sử dụng đất liên hệ với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội (nơi có đất) để lập bản trích đo địa chính thửa đất.

- Thông báo công khai tại trụ sở UBND cấp xã và tổ dân phố, khu dân cư nơi có thửa đất đối với trường hợp đủ điều kiện để trình UBND cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian (15) ngày (đối với trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng loại đất quy định tại Khoản 2, 3 Điều 17 Quy định này); xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính);

- Lập biên bản kết thúc công khai; sau thời gian thông báo công khai nếu không có tranh chấp, khiếu kiện thì lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp đủ điều kiện).

b) Trong thời hạn 05 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

b1) Trường hợp thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng không nằm liền kề với thửa đất sử dụng vào mục đích quy định tại tiết b2 Điểm này, thì thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất (đối với trường hợp cần phải kiểm tra); nếu hồ sơ đủ điều kiện thì lập Tờ trình và dự thảo Quyết định trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do gửi cho UBND cấp xã và người xin chuyển mục đích sử dụng đất biết.

b2) Trường hợp thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng nằm liền kề khu vực đê, sông, kênh, mương; di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; công trình an ninh, quốc phòng, công trình hạ tầng kỹ thuật như đường điện, cấp thoát nước, đường giao thông (từ đường liên xã trở lên) thì thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất (đối với trường hợp cần phải kiểm tra), chuyển trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (có tọa độ) kèm theo văn bản đề nghị thẩm định sang cơ quan quản lý chuyên ngành của huyện, Thành phố để được cung cấp thông tin về phạm vi, hành lang bảo vệ an toàn.

Trong thời gian (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, các cơ quan quản lý chuyên ngành của huyện, Thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Phòng Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các quy định của pháp luật về việc không cung cấp thông tin theo thời hạn.

Kiểm tra, tổng hợp văn bản cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý chuyên ngành, trường hợp đủ điều kiện thì lập tờ trình, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trường hợp không đủ điều kiện thì ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do gửi UBND cấp xã và người xin chuyển mục đích sử dụng đất biết.

Thời gian giải quyết công việc quy định tại tiết b2 Điểm này không kể thời gian hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất giải trình, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của các cơ quan quản lý chuyên ngành của huyện, Thành phố.

c) Trong thời hạn 02 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Về nội dung: “Lệ phí là bao nhiêu?”       

Việc thu tiền sử dụng đất đối với diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân được quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 của Chính phủ. Do đó, đối với diện tích 17m2 đất “vườn” của ông Nguyễn Văn Tuấn chuyển mục đích thành đất “thổ cư” cần có thêm các thông tin như: Vị trí đất, hiện trạng sử dụng đất…làm căn cứ để Chi cục thuế huyện Mê Linh xác định.

Trên đây là nội dung phòng Tài nguyên và Môi trường trả lời công dân./.

Tài liệu trả lời:

Không có tài liệu đính kèm.

Danh sách câu hỏi

 

Số lượng truy cập

  • Đang truy cập : 55
  • Tổng lượng truy cập: 10.926.330

Thông tin thời tiết

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh
Hải Phòng
Nha Trang
Pleiku

ảnh đẹp Mê Linh

Liên kết Website